Tổng Hợp Các Loại Visa Trung Quốc Mới Nhất 2026: Ký Hiệu, Thời Hạn Và Mục Đích
Hương Ly | Cập nhật vào 02/07/2026
Nhiều khách hàng của Seiko Travel khi làm visa thường loay hoay không biết mình lên làm visa nào? Đi nhập hàng thì làm visa du lịch (L) hay visa thương mại (M)….Nên việc xác định đúng loại visa cần làm sẽ tăng tỷ lệ đậu lên rất nhiều.
Nhằm giúp bạn tiết kiệm thời gian và tiền bạc, Seiko Travel sẽ tổng hợp các loại visa Trung Quốc phổ biến nhất để hành trình của bạn được thuận lợi và phù hợp.

Phân Loại Visa Trung Quốc Theo Hộ Chiếu
Dựa theo hộ chiếu của người nhập cảnh, chính phủ Trung Quốc sẽ chia visa thành 4 nhóm:
-
Visa Ngoại giao (Diplomatic Visa): Visa loại này chỉ dành cho các quan chức cấp cao và các nhà ngoại giao.
-
Visa Lễ tân (Courtesy Visa): Đây là visa cấp cho khách mời đặc biệt của chính phủ Trung Quốc.
-
Visa Công vụ (Service Visa): Visa này cấp cho các các bộ, công viên chức đi làm việc công.
-
Visa Phổ thông (Ordinary Visa): Đây là visa được cấp phổ biến nhất, visa này cấp cho các công dân sở hữu hộ chiếu phổ thông. Với người Việt mình thì phổ biến nhất là các loại L, M, F, Q, S, X, Z, tùy theo mục đích của bạn.
Phân Loại Visa Trung Quốc Theo Số Lần Nhập Cảnh
Để tiết kiệm thời gian và chi phí bạn nên tìm hiểu cách đại sứ quán phân loại theo số lần nhập cảnh và số lần sử dụng visa:
-
Visa nhập cảnh 1 lần (Single Entry): Bạn chỉ được vào Trung Quốc duy nhất một lần trong thời hạn visa. Khi đã bước chân ra khỏi biên giới Trung Quốc, visa sẽ hết hiệu lực kể cả khi chưa hết số ngày lưu trú.
-
Visa nhập cảnh 2 lần (Double Entry): Được ra vào tổng cộng 2 lần trong thời hạn hiệu lực (thường là 3 đến 6 tháng).
-
Visa nhập cảnh nhiều lần (Multiple Entry): Thường có thời hạn 6 tháng hoặc 1 năm, cho phép bạn xuất nhập cảnh không giới hạn số lần, cực kỳ phù hợp cho các chủ doanh nghiệp đi lại thường xuyên giao thương buôn bán, ký kết hợp đồng.

Các Các Loại Visa Trung Quốc Phổ Biến
| Loại Visa | Mục Đích | Đối Tượng | Thời Gian Lưu Trú | Số Lần Nhập Cảnh |
|---|---|---|---|---|
| L | Du lịch | Khách du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng | 30 – 90 ngày | 1 lần, 2 lần hoặc nhiều lần |
| M | Công tác, thương mại | Doanh nhân, người sang làm việc ngắn hạn, nhập hàng | 30 – 90 ngày | 1 lần, 2 lần hoặc nhiều lần |
| F | Giao lưu, khảo sát | Hội thảo, nghiên cứu, trao đổi văn hóa | 30 – 180 ngày | 1 lần hoặc nhiều lần |
| Q1 | Đoàn tụ gia đình dài hạn | Người thân của công dân Trung Quốc hoặc người có thẻ thường trú | Trên 180 ngày | 1 lần |
| Q2 | Thăm thân ngắn hạn | Thăm người thân là công dân Trung Quốc | 30 – 120 ngày | 1 lần, 2 lần hoặc nhiều lần |
| S1 | Thăm người nước ngoài cư trú tại Trung Quốc dài hạn | Vợ/chồng, con, cha mẹ của người nước ngoài đang học tập hoặc làm việc tại Trung Quốc | Trên 180 ngày | 1 lần |
| S2 | Thăm thân ngắn hạn | Người thân của người nước ngoài đang cư trú tại Trung Quốc | 30 – 180 ngày | 1 lần hoặc nhiều lần |
| X1 | Du học dài hạn | Học sinh, sinh viên học trên 180 ngày | Trên 180 ngày | 1 lần |
| X2 | Du học ngắn hạn | Khóa học dưới 180 ngày | Dưới 180 ngày | 1 lần |
| Z | Lao động | Người làm việc hợp pháp tại Trung Quốc | Theo giấy phép cư trú | 1 lần |
| G | Quá cảnh | Hành khách quá cảnh qua Trung Quốc | Theo lịch trình bay | 1 lần |
| C | Phi hành đoàn | Tiếp viên, phi công, thuyền viên quốc tế | Theo nhiệm vụ | Nhiều lần |
| J1 | Phóng viên thường trú | Nhà báo làm việc dài hạn | Trên 180 ngày | 1 lần |
| J2 | Phóng viên ngắn hạn | Nhà báo tác nghiệp ngắn ngày | Dưới 180 ngày | 1 lần |
| D | Định cư | Người được cấp quyền cư trú lâu dài | Lâu dài | 1 lần |
| R | Nhân tài cấp cao | Chuyên gia, nhân tài được Trung Quốc thu hút | Theo quyết định cấp visa | Nhiều lần |
Các Loại Visa Trung Quốc Người Việt Hay Xin
Visa Du Lịch Trung Quốc (Ký hiệu: L)
Visa du lịch L (L viết tắt từ “Lüxing” – 旅行 – trong tiếng Trung có nghĩa là du lịch). Đây là loại thị thực phổ biến nhất dành cho những ai muốn sang Trung Quốc tham quan, du lịch.
Đặc điểm của visa du lịch L:
- Mục đích: Du lịch, tham quan danh lam thắng cảnh, nghỉ mát
- Thời gian lưu trú mỗi lần nhập cảnh: 15 – 30 ngày
- Số lần nhập cảnh: 1 lần (single entry) hoặc nhiều lần (multiple entry)
- Thời hạn hiệu lực visa: 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm
-
Hình thức: Bạn có thể tự xin visa du lịch (L) cho cá nhân hoặc xin visa đoàn (Group Visa – áp dụng cho đoàn từ 3 người trở lên đi cùng lịch trình).
Visa Thương Mại Và Công Tác (Ký hiệu: M)
Visa thương mại, visa công tác M (M viết tắt từ “Maoyi” – 贸易 – thương mại) Dành riêng cho mục đích sang giao thương, mua bán, làm việc với đối tác, tham gia các hội chợ thương mại. Rất nhiều quý khách của Seiko Travel dùng visa này tham gia hội chợ Canton Fair ở Quảng Châu.
- Mục đích: Công tác thương mại, ký kết hợp đồng, tham hội chợ, khảo sát thị trường
- Thời gian lưu trú: Theo thư mời của đối tác Trung Quốc (thường 15–30 ngày/lần)
- Số lần nhập cảnh: 1 lần hoặc nhiều lần

Visa M có các dạng: 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.
- Loại 3 tháng nhập cảnh 1 lần hoặc 2 lần (Lưu trú 15, 30, 60 ngày).
- Loại 6 tháng nhập cảnh nhiều lần (Mỗi lần tối đa 30 ngày).
- Loại 1 năm nhập cảnh nhiều lần (Dành cho người có lịch sử đi lại nhiều).
Nhiều chủ doanh nghiệp sở hữu visa thương mại loại 1 năm do Seiko Travel hỗ trợ. Khi có visa này thì chỉ cần bạn muốn là lên đường, đi lại rất thuận tiện.
Visa Giao Lưu Văn Hóa Phi Thương Mại (Ký hiệu: F)
Nhiều bạn hay bị nhầm giữa visa F và visa M. Hãy chú ý, visa F chỉ cấp cho các hoạt động mang tính phi thương mại như: nghiên cứu khoa học, giảng dạy ngắn hạn, giao lưu văn hóa nghệ thuật, thể thao, hoặc khảo sát địa lý theo lời mời phía Trung Quốc và không có tính chất kinh doanh như visa thương mại M
Visa F thường có 1–2 lần nhập cảnh với thời gian lưu trú 30 đến 90 ngày/lần.
Visa Thăm Thân Nhóm Q (Q1 và Q2)
Đây là visa dành cho người có người thân (Vợ, chồng, bố mẹ, con cái, anh chị em…) là công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài đã có thẻ thường trú vĩnh viễn tại Trung Quốc.
-
Visa Q1 (Dài hạn): Cấp cho mục đích đoàn tụ gia đình có thời gian ở lại trên 180 ngày. Trong vòng 30 ngày sau khi nhập cảnh, bạn bắt buộc phải đến Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương để làm thủ tục xin Giấy phép cư trú.
-
Visa Q2 (Ngắn hạn): Cấp cho nhu cầu thăm thân thuần túy dưới 180 ngày. Ưu điểm là có thể xin diện nhập cảnh nhiều lần trong năm.
- Visa Q (người mời là công dân/thường trú nhân Trung Quốc): Q1 (dài hạn, đoàn tụ), Q2 (ngắn hạn).
- Visa S (người mời là người nước ngoài đang làm việc/học tại TQ): S1 (dài hạn >180 ngày), S2 (ngắn hạn). Visa S2 cũng dùng cho hôn phu/hôn thê kết hôn (lưu trú tối đa 30 ngày).
Visa Thăm Thân Nhóm S (S1 và S2)
Đây là visa dành cho người có người thân là người nước ngoài (ví dụ người Việt Nam) đang cư trú, làm việc hoặc du học hợp pháp tại Trung Quốc. Có 2 loại là visa S1 và visa S2.
-
Visa S1 (Dài hạn): Lưu trú trên 180 ngày (áp dụng cho vợ chồng, bố mẹ, con dưới 18 tuổi của người mời).
-
Visa S2 (Ngắn hạn/Kết hôn): Lưu trú dưới 180 ngày. Đặc biệt, diện Visa S2 Kết hôn dành cho các cặp đôi chuẩn bị đăng ký kết hôn tại Trung Quốc, thời hạn lưu trú thường là 30 ngày để hoàn tất thủ tục pháp lý.

Seiko Travel đã hỗ trợ nhiều quý khách xin thành công visa kết hôn. Đặc biệt là chú rể/ cô dâu không phải có mặt tại Việt Nam, do đó tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc.
Visa Du Học (Ký hiệu: X1 và X2)
Visa X là loại visa bắt buộc đối với du học sinh Việt Nam sang học tập tại các trường đại học, cao đẳng hoặc trung tâm ngoại ngữ ở Trung Quốc. Visa X được chia thành 2 loại:
-
Visa X1: Khóa học kéo dài hơn 6 tháng (như Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ). Lưu ý: Sau khi nhập cảnh bạn bắt buộc đổi sang thẻ cư trú (Residence Permit) trong vòng 30 ngày
-
Visa X2: Khóa học ngắn hạn, học nghề hoặc học tiếng dưới 6 tháng. Không cần đổi thẻ cư trú sau nhập cảnh
Lưu ý: Tuyệt đối không dùng visa L (du lịch) để đi học tại Trung Quốc. Nếu bị phát hiện, bạn có thể bị trục xuất và cấm nhập cảnh vĩnh viễn.
Đã có trường hợp sang học khóa học ngắn hạn 10 ngày bên Trung Quốc bị phát hiện và bị trục xuất ngay lập tức.
Các Loại Visa Đặc Biệt Khác
-
Visa Z (Lao động): Cấp cho người sang làm việc có bảng lương và có Giấy phép lao động hợp pháp từ Bộ Lao động Trung Quốc.
Visa Z (Z – 工作 – làm việc) dành cho người nước ngoài được tuyển dụng chính thức để làm việc tại Trung Quốc theo hợp đồng lao động hợp pháp.
- Bắt buộc phải có: Giấy phép việc làm (Work Permit) do cơ quan nhà nước Trung Quốc cấp
- Sau khi nhập cảnh: Phải đổi sang Residence Permit (thẻ cư trú lao động)
- Thủ tục visa này phức tạp hơn các loại visa khác, và thường phải được công ty phía Trung Quốc bảo lãnh.
Việc chuẩn bị hồ sơ visa Trung Quốc khá phức tạp. Nếu bạn không muốn mất thời gian tự làm, hãy tham khảo dịch vụ làm visa Trung Quốc trọn gói của Seiko Travel để được hỗ trợ từ A đến Z.
-
Visa G (Quá cảnh): Dành cho hành khách bay nối chuyến đi nước thứ 3. (Lưu ý: Việt Nam không nằm trong danh sách các nước được miễn visa quá cảnh 72h-144h tại Trung Quốc), nên nếu bạn muốn ra khỏi khu vực cách ly sân bay để check-in lại hành lý, bạn phải có visa G.
Visa G dành cho hành khách quá cảnh qua lãnh thổ Trung Quốc. Trong nhiều trường hợp, nếu thời gian quá cảnh dưới 24–144 giờ và không rời khỏi khu vực quá cảnh của sân bay, bạn có thể không cần visa G (tùy sân bay và quốc tịch).
- Áp dụng khi: Bay nối chuyến qua các sân bay Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu…
- Chính sách miễn thị thực quá cảnh 144 giờ áp dụng tại một số cửa khẩu nhất định
- Do chính sách thay đổi thường xuyên nên bạn kiểm tra kỹ với hãng hàng không trước khi đặt vé.
-
Visa C (Thuyền viên): Cấp cho phi hành đoàn, thủy thủ đoàn trên các chuyến vận tải quốc tế.
-
Visa R (Nhân tài): Diện thị thực quyền lực cấp cho các chuyên gia cao cấp, nhà khoa học tầm cỡ thế giới mà Trung Quốc đang thu hút đầu tư.
-
Visa J1/J2 (Phóng viên): Dành cho nhà báo.
-
Visa D (Định cư): Cư trú lâu dài. Có loại visa này nhưng thực tế Seiko Travel chưa thấy ai xin được dù ở Trung Quốc trên 10 năm.
Không phải cứ sang Trung Quốc là xin Visa Du Lịch (L). Nếu mục đích thực tế là công tác, nhập hàng, tham dự hội chợ hoặc gặp đối tác, bạn nên xin Visa Thương Mại (M). Việc sử dụng sai mục đích visa có thể khiến bạn gặp khó khăn khi nhập cảnh hoặc bị từ chối không cho nhập cảnh khi đến cửa khẩu dù bạn đã có visa.
Nên Xin Loại Visa Trung Quốc Nào?
Để bạn dễ chọn visa phù hợp và dễ xin đậu, bạn hãy xem kỹ bảng dưới đây nhé:
| Nhu cầu | Loại visa phù hợp |
| Du lịch | Visa L |
| Công tác, nhập hàng | Visa M |
| Du học | Visa X1, X2 |
| Thăm người thân là công dân Trung Quốc | Visa Q1, Q2 |
| Thăm người thân là người nước ngoài tại Trung Quốc | Visa S1, S2 |
| Làm việc | Visa Z |
| Quá cảnh | Visa G |
Kinh Nghiệm Lựa Chọn Loại Visa Để Đạt Tỷ Lệ Đậu Cao Nhất
-
Hãy trung thực với mục đích chuyến đi: Rất nhiều người chọn làm visa du lịch (L) để đơn giản hồ sơ và tiết kiệm chi phí nhưng thực chất lại sang tìm mối hàng, ký kết hợp đồng. Nếu bị cơ quan chức năng phát hiện, bạn có nguy cơ bị trục xuất và cấm nhập cảnh vĩnh viễn.
-
Kiểm tra kỹ thời hạn hộ chiếu: Hộ chiếu của bạn phải còn hạn trên 6 tháng tính từ ngày định rời Trung Quốc và còn ít nhất 4 trang trống liền nhau để dán thị thực.
-
Chuẩn bị hồ sơ theo đúng checklist: Hãy tạo cho mình một danh sách các giấy tờ cần có cho mỗi loại visa khác nhau (Ví dụ: Visa L cần vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn; Visa M cần thư mời từ công ty đối tác Trung Quốc hợp pháp).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Các Loại Visa Trung Quốc
-
Visa L và visa M khác nhau như thế nào: Visa L dành cho du lịch cá nhân/tour du lịch. Visa M dành cho mục đích thương mại, công tác kinh doanh. Rất nhiều trường hợp xin visa L nhưng sang Trung Quốc để công tác thương mại có thể gặp rắc rối khi qua cửa khẩu.
- Visa Trung Quốc có mấy loại? Có nhiều loại, phổ biến nhất với người Việt là L, M, F, Q/S, X, Z…
- Thời gian xin visa Trung Quốc bao lâu? Thường 8 đến 15 ngày làm việc, nếu làm nhanh có thể 2 đến 4 ngày.
- Chi phí visa Trung Quốc là bao nhiêu: Chi phí này phụ thuộc loại visa và dịch vụ (thường dao động từ 2.300.000VNĐ đến 4.000.000 VNĐ cho dịch vụ cơ bản.
- Visa thăm thân Trung Quốc là visa nào: Thông thường là Visa Q1 hoặc Q2 nếu người thân là công dân Trung Quốc; Visa S1 hoặc S2 nếu người thân là người nước ngoài đang cư trú tại Trung Quốc.
Bảng xếp hạng các loại visa phổ biến người Việt Nam hay xin:
| Xếp Hạng | Loại Visa | Tỷ Lệ Hồ Sơ Thực Tế |
|---|---|---|
| 1 | Visa Du Lịch (L) | ★★★★★ |
| 2 | Visa Công Tác (M) | ★★★★★ |
| 3 | Visa Thăm Thân (Q2) | ★★★★☆ |
| 4 | Visa Du Học (X1, X2) | ★★★☆☆ |
| 5 | Visa Lao Động (Z) | ★★★☆☆ |
Hiểu rõ các loại visa Trung Quốc sẽ giúp bạn lựa chọn đúng thị thực ngay từ đầu, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và tăng tỷ lệ đậu visa. Trong đó, visa L (du lịch), visa M (công tác) và visa Q (thăm thân) là những loại được người Việt sử dụng nhiều nhất hiện nay.


